Chi phí trạm biến áp 2026: quy chuẩn mới, công nghệ GIS/kiosk, chuyển đổi số và rủi ro chuỗi cung ứng



Giai đoạn 2024–2026 chứng kiến nhiều cập nhật về quy chuẩn, an toàn và công nghệ cho hạ tầng điện tại Việt Nam. QCVN 26:2025/BCT tái thiết khung yêu cầu thiết kế, xây dựng, cải tạo, vận hành tới 500 kV; Nghị định 105/2025 cùng hệ TCVN về PCCC siết tiêu chí thẩm duyệt với trạm từ 110 kV; trạm GIS/kiosk, hạ tầng số bảo vệ–đo lường và kiểm soát môi trường khi thay thế SF6 trở thành xu hướng chủ đạo. Cùng lúc, tiêu chuẩn nối đất, đấu nối lưới, biến động vật tư và rủi ro chuỗi cung ứng ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá Chi phí trạm biến áp 2026 và các yếu tố tác động cần đặt trên nền quy chuẩn mới cùng kinh nghiệm triển khai thực tế.

Bối cảnh 2024–2026: thay đổi quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật tác động tới dự án.

QCVN 26:2025/BCT (ban hành theo Thông tư 51/2025/TT-BCT) xác lập yêu cầu cho thiết kế, thi công, cải tạo và vận hành lưới tới 500 kV, bao quát đường dây, cáp, trạm trong nhà/ngoài trời và hệ thống phụ trợ như nối đất, điều khiển–bảo vệ–đo lường. Quy chuẩn kế thừa 11TCN, phân cấp điện áp rõ ràng (hạ áp <1 kV; trung áp 6–35 kV; cao áp ≥110 kV), yêu cầu sơ đồ cấp điện hợp lý, khả năng mở rộng, hành lang an toàn và tuân thủ môi trường. Nghị định 105/2025 cùng TCVN 5738:2021, TCVN 3890:2023 nâng chuẩn PCCC, bắt buộc thẩm duyệt với trạm từ 110 kV. Bên cạnh đó, quy trình an toàn điện nhấn mạnh phương thức làm việc không điện, xử lý điện tích dư và đào tạo nhân sự. Trong bức tranh trạm 2026, số hóa bảo vệ–đo lường và chuẩn PCCC mới tác động trực tiếp đến chi phí trạm điện. Vì vậy, Chi phí trạm biến áp 2026 chịu chi phối lớn từ việc tuân thủ quy chuẩn ngay ở giai đoạn thiết kế.

Yêu cầu kỹ thuật trọng yếu và tác động tới kiến trúc lưới

QCVN 26:2025/BCT đặt ưu tiên vào độ tin cậy và khả năng mở rộng sơ đồ cấp điện tới 500 kV, đồng thời yêu cầu tích hợp số hóa trong bảo vệ–đo lường như rơle số và SCADA. Các điều khoản kế thừa 11TCN 20:2006 về trang bị phân phối và trạm biến áp, bao gồm kiểm soát quá điện áp đóng cắt trên lưới 500 kV; 11TCN 19:2006 cho đường dây 110–500 kV; và 11TCN 21:2006 về bảo vệ rơle trong mạng trung tính nối đất hiệu quả. Những yêu cầu này định hướng bố trí thiết bị trạm trong nhà/ngoài trời, thiết kế cáp/đường dây theo cấp hạ–trung–cao áp, và quản trị rủi ro sự cố ngay từ khâu thiết kế.

Hành lang an toàn, môi trường và tuân thủ PCCC

Quy định hành lang an toàn lưới điện và đánh giá tác động môi trường (EIA) là điều kiện tiên quyết của mọi dự án cải tạo/mở mới. Trên cơ sở đó, TCVN 3890:2023 cùng TCVN 5738:2021 nâng yêu cầu thẩm duyệt cho PCCC trạm biến áp, đặc biệt với trạm biến áp 110 kV trở lên: phân loại nguy cơ cháy nổ, hệ báo cháy số hóa, kiểm tra định kỳ. Bảo đảm khoảng cách an toàn, lắp đặt chữa cháy tự động và hoàn thiện hồ sơ thẩm duyệt là bước bắt buộc để vận hành hợp pháp, an toàn.

Điều khiển–bảo vệ–đo lường và số hóa theo IEC 61850

Với cấp điện áp ≥110 kV, quy chuẩn yêu cầu số hóa bảo vệ rơle và đo lường. Hạ tầng truyền thông/thiết bị theo IEC 61850 giúp đồng bộ rơle số, SCADA và các khối điều khiển, cho phép phát hiện–cô lập sự cố nhanh và hỗ trợ giám sát từ xa. Cùng yêu cầu kiểm định thiết bị kế thừa QCVN QTĐ-5:2008/BCT, hệ thống nối đất phải đạt chuẩn kiểm định, hạn chế quá áp và sự cố chạm đất trong vận hành.

Khung pháp lý quản lý dự án và trách nhiệm chủ đầu tư

Nghị định 105/2025 quy định quản lý dự án lưới điện từ phê duyệt thiết kế cơ sở, thẩm định FS cho các hạng mục trạm ≥110 kV đến trách nhiệm chủ đầu tư với việc tuân thủ QCVN 26:2025/BCT. Hồ sơ PCCC theo TCVN 3890:2023, TCVN 5738:2021 và EIA cần được hoàn tất trước thi công.

Quy trình an toàn điện và yêu cầu nhân sự

  • Làm việc không điện: áp dụng cho thi công/cải tạo ≥6 kV; ngắt nguồn, áp dụng khóa–thẻ (LOTO) và xác nhận không điện bằng thiết bị đo chuyên dụng.
  • Xử lý điện tích dư: kiểm tra và xả điện tích trên thiết bị cách điện trước khi tiếp cận, đặc biệt đối với đường dây/cáp cao áp.
  • Đào tạo: nhân sự cần đào tạo định kỳ, có chứng chỉ hợp lệ cho công tác trên lưới ≥35 kV; nội dung bám sát quy trình an toàn điện quốc gia.

Checklist tuân thủ áp dụng cho trạm và lưới

  • Thiết kế:
    • Xác định cấp điện áp và sơ đồ cấp điện bảo đảm mở rộng theo QCVN 26:2025/BCT.
    • Tích hợp số hóa bảo vệ–đo lường theo IEC 61850.
    • Bố trí hành lang an toàn không thấp hơn yêu cầu quy chuẩn.
  • Thi công/Cải tạo:
    • Kiểm định thiết bị theo QCVN QTĐ-5:2008/BCT trước khi vận hành.
    • Hoàn thiện nối đất và bảo vệ rơle theo 11TCN 21:2006.
    • Thực hiện nghiêm làm việc không điện và xả điện tích dư.
  • Vận hành:
    • Thẩm duyệt PCCC trạm biến áp theo TCVN 5738:2021 và TCVN 3890:2023 với trạm biến áp 110 kV trở lên.
    • Thiết lập giám sát môi trường và bảo đảm khả năng mở rộng hạ tầng số hóa.
  • Đào tạo & Kiểm tra:
    • Chứng chỉ an toàn điện đầy đủ; thực hiện kiểm toán định kỳ trước nghiệm thu.

Rủi ro chính và cách kiểm soát

  • Kỹ thuật: chậm số hóa bảo vệ có thể gây sự cố quá điện áp trên lưới 500 kV; nối đất không đạt chuẩn tăng nguy cơ mất an toàn.
  • Pháp lý: thiếu thẩm duyệt theo TCVN 3890:2023 có thể bị đình chỉ; vi phạm hành lang an toàn có thể chịu chế tài theo Nghị định 105/2025.
  • Vận hành: bỏ qua xả điện tích dư và thiếu đào tạo làm tăng rủi ro điện giật, tai nạn lao động.
  • Môi trường: vi phạm hành lang hoặc EIA dễ dẫn đến tranh chấp đất đai và xử phạt.

Thực hành khuyến nghị cho giai đoạn 2024–2026

  • Tích hợp BIM để mô phỏng sơ đồ điện và kịch bản PCCC trạm biến áp, bảo đảm mở rộng theo QCVN 26:2025/BCT.
  • Ưu tiên thiết bị số hóa tương thích IEC 61850 nhằm rút ngắn thời gian phát hiện–xử lý sự cố.
  • Kiểm toán độc lập trước nghiệm thu; duy trì chương trình đào tạo an toàn theo quý.
  • Lập lộ trình chuyển đổi từ 11TCN sang QCVN 26:2025/BCT để hạn chế gián đoạn vận hành.

Tác động đến chi phí đầu tư trạm giai đoạn 2026

Số hóa bảo vệ–đo lường theo QCVN 26:2025/BCT có thể tăng chi phí ban đầu 15–25% (do rơle số và SCADA), nhưng giúp giảm ước 30% O&M dài hạn nhờ dự báo sự cố. Yêu cầu PCCC cập nhật theo TCVN 3890:2023 như chữa cháy tự động, khoảng cách an toàn lớn hơn có thể tăng 10–20% chi phí xây dựng với trạm biến áp 110 kV, nhất là bố trí ngoài trời. Tổng tác động đầu tư ước tăng 20–40% so với tiêu chuẩn cũ, đổi lại độ tin cậy cao và giảm rủi ro pháp lý. Các tỷ lệ cần xác nhận trong FS từng dự án.

Phòng điều khiển hiện đại của trạm điện kèm tài liệu QCVN 26:2025/BCT

Khung quy chuẩn 2024–2026 tác động trực tiếp đến thiết kế và vận hành trạm.

Xu hướng vật liệu và công nghệ trạm: kiosk, GIS và vận hành số.

Giá đồng và thép ảnh hưởng lớn đến cấu trúc chi phí trạm, trong khi xu hướng thị trường và logistics vẫn biến động. Thực hành tốt là lựa chọn vật liệu đảm bảo dẫn điện, chống ăn mòn theo QCVN 26:2025/BCT để kéo dài tuổi thọ. Với quỹ đất hạn chế, trạm GIS và kiosk giúp giảm chi phí nền móng, rút ngắn lắp đặt, dễ bảo trì; QCVN 26:2025/BCT cũng định hướng ứng dụng GIS cho tự động đóng lại, ổn định chế độ làm việc lưới. Số hóa bảo vệ–đo lường cho phép giám sát thời gian thực, dự báo hỏng hóc và tối ưu O&M. Trong bối cảnh 2026, các lựa chọn này tác động trực tiếp tới chi phí trạm điện. Vì thế, khi tính Chi phí trạm biến áp 2026 cần xét lợi ích dài hạn từ trạm GIS/kiosk và hạ tầng điều khiển số.

Chi phí trạm biến áp 2026 phụ thuộc chặt chẽ vào chọn vật liệu, công nghệ trạm và mức độ số hóa vận hành. Trong bối cảnh hạn chế mặt bằng và yêu cầu pháp lý mới, trạm GIS, trạm kiosk và IEC 61850 là đòn bẩy kỹ thuật cân bằng CAPEX/OPEX, vẫn đảm bảo tuân thủ QCVN 26:2025/BCT [3][4].

Khung kỹ thuật – pháp lý chi phối lựa chọn công nghệ

QCVN 26:2025/BCT có hiệu lực 1/6/2026 quy định sơ đồ cấp điện đơn giản, tin cậy; lựa chọn thiết bị theo điện áp danh định, điều kiện môi trường; và hệ nối đất (≤ 10 Ω với trạm tới 35 kV) [3][7]. Quy chuẩn cũng định nghĩa GIS (thiết bị đóng cắt cách điện khí) và hệ tự động đóng lại – căn cứ cho thiết kế, vận hành [4]. Thỏa thuận hành lang an toàn, môi trường, chất lượng điện là bắt buộc. Những tiêu chí này ảnh hưởng đến Chi phí trạm biến áp 2026 thông qua lựa chọn công nghệ phù hợp từng hiện trường.

Vật liệu chính và chiến lược chống ăn mòn

  • Đồng: Dùng cho cuộn dây, dẫn điện, tiếp điểm; giá phụ thuộc chu kỳ hàng hóa.
  • Thép: Khung, kết cấu; chi phí gắn với quặng sắt và sản xuất.
  • Nhôm: Thanh cái, vỏ khí của SF6 GIS; chịu ảnh hưởng chi phí năng lượng nguyên sinh.

Biến động giá có thể khiến CAPEX dao động 15–25%; logistics tăng 8–12% khi nhiên liệu tăng. Để tránh giảm tuổi thọ (30 năm có thể tụt còn 20–25 năm nếu vật liệu kém), áp dụng giải pháp chống ăn mòn theo ISO 12944:

  • Thép: Mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN 9364:2012 (ISO 1461); 70–85 μm cho C3, 85–100+ μm cho C4; bổ sung sơn epoxy 2 lớp đạt 250–500 μm cho C5-I/C5-M.
  • Đồng: Tận dụng patina tự bảo vệ ở môi trường ôn hòa; vùng ven biển/công nghiệp nên phủ sơn/dầu; cân nhắc hợp kim theo mục đích.
  • Nhôm: Lớp oxide tự nhiên; anodize 15–25 μm ở vùng ăn mòn cao; cách điện khi tiếp xúc thép bằng gasket/sơn epoxy.

Thiết kế thông gió–thoát nước, tránh tích ẩm theo QCVN 26:2025/BCT [3], là chìa khóa giữ Chi phí trạm biến áp 2026 ở mức tối ưu nhờ giảm OPEX vòng đời.

trạm GIS và trạm kiosk – mật độ lắp đặt, tiến độ và an toàn

  • trạm GIS: Tích hợp đóng cắt, bảo vệ, đo lường trong vỏ kim loại kín cách điện khí (phổ biến SF6 GIS) [4]. Với 110/22 kV, diện tích nền ước 60–100 m² (giảm 70–80% so với truyền thống), cao 3–4 m; lắp đặt 4–6 tuần nhờ tiền chế/kiểm tra tại nhà máy. Chu kỳ bảo trì 3–5 năm; OPEX ước 2–3% giá trị tài sản/năm. Cấp bảo vệ IP ≥ 54, IEC 62271-200.
  • trạm kiosk: Module compact 22/0,4 kV (hoặc 10/0,4 kV), diện tích 10–15 m², lắp 2–4 tuần; bảo trì 5+ năm/lần, OPEX 0,5–1,5%/năm; IEC 62271-202, IP ≥ 54.

Soi với trạm truyền thống (300–500 m², 12–24 tuần), hai công nghệ này giúp kiểm soát tiến độ và mặt bằng – biến số tác động lớn đến Chi phí trạm biến áp 2026 tại đô thị/khu công nghiệp. Về an toàn điện, cả hai giảm nguy cơ tiếp xúc trực tiếp nhờ vỏ kín và liên động tiêu chuẩn.

Khía cạnh môi trường – thay thế SF6

SF6 có GWP rất cao; rò rỉ 0,5–2%/năm nếu bảo trì kém. Dù Việt Nam chưa cấm, xu hướng quốc tế ưu tiên eco-gas và chân không:

  • Khí hỗn hợp (CO2+O2, N2+CF3I): GWP thấp hơn 90–99%, bền điện 80–90% SF6; phù hợp ≤ 72 kV.
  • Công nghệ chân không: GWP 0%, dùng cho 110 kV+ nhưng tỷ lệ áp dụng còn thấp; chi phí cao hơn 20–30%.
  • Khí tự nhiên (N2/O2): GWP 0% nhưng cần khoảng cách lớn/thiết kế đặc biệt, hợp dưới 36 kV.

Lựa chọn môi chất sẽ ảnh hưởng đến Chi phí trạm biến áp 2026 ở cả CAPEX (thiết bị) và OPEX (rò rỉ, bảo trì).

số hóa trạm biến áp – IEC 61850, Process Bus, GOOSE/SV, đồng bộ thời gian

IEC 61850 chuẩn hóa mô hình dữ liệu và dịch vụ truyền thông (MMS, GOOSE, SV), cho phép thiết bị đa hãng giao tiếp trên Ethernet [phần 5, 6, 7, 8, 9]. Ứng dụng tiêu biểu:

  • Process Bus (IEC 61850-9-2) với Merging Unit gần CT/VT, số hóa tín hiệu (80 hoặc 256 mẫu/chu kỳ 50 Hz) và truyền SV thời gian thực trễ < 3 ms. Giảm tới 90% dây đồng, phù hợp kết hợp GIS/kiosk để thu gọn layout.
  • GOOSE: Truyền sự kiện liên khóa/trip trễ < 4 ms, giảm đáng kể dây liên động so với tiếp điểm truyền thống (50–100 ms).
  • Đồng bộ thời gian: IEEE 1588 PTP đạt < 1 μs cho bảo vệ; NTP cho giám sát; dùng nguồn GNSS hoặc đồng bộ qua Ethernet.

Triển khai IEC 61850 đồng thời nâng độ tin cậy và minh bạch dữ liệu, tác động tích cực đến Chi phí trạm biến áp 2026 khi xét tổng chi phí vòng đời.

O&M dự đoán và an ninh mạng

Bảo trì theo tình trạng (predictive) có thể hạ OPEX còn 2–3%/năm so với 5–8% của bảo trì định kỳ; kéo dài tuổi thọ trung bình lên 28–32 năm, giảm 20–30% sự cố bất ngờ. Bộ cảm biến khuyến nghị: DGA cho biến áp, rung/siêu âm, độ ẩm–áp suất khí, đo tải và hài. Dữ liệu truyền qua IoT gateway/edge để phân tích bất thường, dự báo RUL. Về an ninh mạng: tách mạng OT/IT, mã hóa TLS theo IEC 61850-5, xác thực thiết bị, giám sát log, cập nhật firmware; tham chiếu IEC 62351 và khung quản trị liên quan. Các thực hành này giúp duy trì Chi phí trạm biến áp 2026 ở mức hiệu quả nhờ giảm chi phí rủi ro vận hành.

Lộ trình 2026–2032: tích hợp công nghệ và thí điểm

  • Giai đoạn 1 (1/6–12/2026): Tuân thủ QCVN 26:2025/BCT; ưu tiên GIS/kiosk + Process Bus tại đô thị/khu công nghiệp để rút ngắn tiến độ, tiết kiệm diện tích.
  • Giai đoạn 2 (2027–2029): Phổ cập IEC 61850, GOOSE, SV cho trạm 110/22 kV; nâng cấp 30–40% trạm hiện hữu lên số hóa.
  • Giai đoạn 3 (2029–2032): Tập trung dữ liệu 1.000–2.000 trạm vào data lake, tối ưu bảo trì toàn hệ thống, giảm OPEX 15–20% và sự cố 25–30%.

Các thí điểm 2026 gồm 5–10 trạm GIS 110 kV tại khu công nghiệp/đô thị lớn; 2–3 trạm 110 kV và 8–10 trạm 22 kV áp dụng SAS đầy đủ; 200–300 trạm lắp DGA để kiểm chứng mô hình dự đoán. Chuỗi cung ứng cho GIS chủ yếu nhập khẩu (ABB, Siemens, Schneider, GE, v.v.), lead time 6–9 tháng; vì vậy lập kế hoạch sớm là then chốt với Chi phí trạm biến áp 2026.

Checklist ngắn gọn cho giai đoạn thiết kế – thi công

  • Tuân thủ QCVN 26:2025/BCT; chọn IEC 62271-200/202 (tùy công nghệ), IEC 61850 khi số hóa.
  • Lựa chọn giữa trạm truyền thống, trạm GIS, trạm kiosk theo diện tích, tiến độ, môi trường và O&M.
  • Phân loại môi trường theo ISO 12944; thiết kế phủ bảo vệ (HDG/epoxy/anodize) phù hợp.
  • Áp dụng Process Bus, GOOSE/SV và PTP nếu triển khai IEC 61850; bố trí GNSS/IEEE 1588 clock.
  • Thiết kế dự phòng (N-1, relay dự phòng), điểm test và lối bảo trì rõ ràng.
  • Kiểm định, mô phỏng bảo vệ trước vận hành; huấn luyện vận hành–bảo trì.

Các lựa chọn trên sẽ quyết định Chi phí trạm biến áp 2026 qua cân bằng CAPEX–OPEX–rủi ro tiến độ.

Tổng hợp định hướng cho nhà đầu tư

Ưu tiên trạm GIS hoặc kiosk tại khu vực thiếu mặt bằng; triển khai IEC 61850 kèm Process Bus để giảm dây và tăng tốc bảo vệ; chọn hệ phủ vật liệu theo ISO 12944/TCVN 9364:2012; cân nhắc lộ trình thay thế SF6 khi phù hợp. Các bước này giúp tối ưu Chi phí trạm biến áp 2026 theo mục tiêu chi phí vòng đời, đồng thời đáp ứng yêu cầu kỹ thuật/pháp lý [3][4][7].

Thiết bị GIS và trạm kiosk bố trí trong khu đô thị chật hẹp

GIS/kiosk kết hợp số hóa giúp tối ưu diện tích và hiệu quả vận hành.

Yêu cầu PCCC, môi trường (SF6) và đấu nối lưới theo chuẩn hiện hành.

Yêu cầu PCCC, môi trường (SF6) và đấu nối lưới theo chuẩn hiện hành.

Về PCCC, trạm ≥110 kV bắt buộc thẩm duyệt theo Nghị định 105/2025 và trang bị báo cháy tự động (TCVN 5738:2021), chữa cháy khí/phun sương, kiểm soát nhiệt độ dầu biến áp; nhóm 6–35 kV khuyến nghị báo cháy tự động; nhóm <1 kV trang bị bình chữa cháy theo TCVN 3890:2023. Về môi trường, QCVN 26:2025/BCT khuyến khích giảm tác động khí SF6 và áp dụng phương án thay thế thân thiện như Clean Air/fluoronitrile, nhất là khu vực đô thị. Nối đất phải đáp ứng điện trở cho phép (≤4 Ω làm việc, ≤10 Ω chống sét/lặp lại, ≤10 Ω cho trạm ≤35 kV quanh năm) và tuân thủ đấu nối, kiểm tra chất lượng điện với đơn vị quản lý lưới. Các tiêu chí này ảnh hưởng trực tiếp tới trạm 2026 về an toàn và chi phí, qua đó định hình Chi phí trạm biến áp 2026 và các yếu tố tác động.

Phạm vi thẩm duyệt và quy trình PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP

  • Đối tượng thẩm định thiết kế gồm cơ sở có nguy hiểm cháy nổ ở cấp điện áp từ 110 kV trở lên. Với nhóm này, PCCC trạm biến áp phải lập hồ sơ chi tiết, gửi thẩm duyệt cơ quan Cảnh sát PCCC và nghiệm thu trước vận hành. Hiệu lực áp dụng từ 01/07/2025.
  • Nhóm trung áp (6–35 kV) không thuộc thẩm duyệt đầy đủ nhưng khuyến nghị triển khai đồng bộ báo cháy tự động theo TCVN 5738:2021 để bảo đảm an toàn tương đương.
  • Nhóm hạ áp (<1 kV) tập trung trang bị phương tiện chữa cháy cơ bản theo TCVN 3890:2023, bố trí gần lối thoát hiểm và kiểm tra định kỳ.

Cấu hình hệ thống báo cháy, chữa cháy và giám sát nhiệt

  • Báo cháy tự động (TCVN 5738:2021): Bắt buộc với trạm ≥110 kV và khuyến nghị cho 6–35 kV. Tích hợp cảm biến khí (CO/CO₂ từ phân hủy dầu), giám sát liên tục nhiệt độ dầu biến áp, truyền tín hiệu về trung tâm điều hành với thời gian đáp ứng ≤60 giây; sẵn sàng tích hợp SCADA/HMI để giám sát tập trung.
  • Chữa cháy tự động cho trạm ≥110 kV:
    • Hệ chữa cháy khí (FM-200, HFC-227, IG-541, IG-55) yêu cầu không gây hại thiết bị, không để lại dư lượng, thời gian ngập ≤10 giây.
    • Phun sương: áp suất 10–20 bar, kích thước giọt ≤100 μm, bao phủ ≥80% diện tích phòng máy. Các cấu hình này giúp PCCC trạm đạt hiệu quả dập tắt nhanh, hạn chế lan truyền sự cố.
  • Phương tiện PCCC cơ bản (TCVN 3890:2023): Bình CO₂ (≥2 kg) cho khu vực thiết bị điện, bình bột khô ABC (≥4 kg) cho khu vực khác; kiểm tra hàng tháng, kiểm định sau mỗi lần sử dụng.
  • Giám sát nhiệt độ dầu biến áp: Bố trí cảm biến độc lập (Pt100/Pt1000) dự phòng; ngưỡng 90°C cảnh báo, 100°C dừng; lưu nhật ký tối thiểu 7 ngày; kết nối SCADA/HMI với trạm ≥110 kV.

Môi trường và công nghệ khí cách điện: hiện trạng SF6 và lựa chọn SF6 thay thế

  • Khung quy định: Tính đến 01/2026, chưa có quy chuẩn chuyên biệt; SF6 quản lý theo Luật Bảo vệ Môi Trường và cam kết khí nhà kính (SF6 GWP ≈ 23.500). IEC 61634 là chuẩn tham chiếu quản lý rò rỉ và an toàn môi trường.
  • Khu vực đô thị: Hà Nội, TP.HCM khuyến khích chuyển sang SF6 thay thế với dự án mới nội đô; kiểm soát rò rỉ ≤0,5% khối lượng/năm, lập kế hoạch giảm phát thải trạm hiện hữu.
  • Phương án khí cách điện thay thế:
    • Clean Air Technology (CAF – CF₃I + CO₂): GWP ≈ 1, khả năng cách điện tương đương/cao hơn SF6, không để lại dư lượng độc hại; phù hợp tủ RMU, hướng tới GIS không SF6.
    • Fluoronitrile (g3 – HFO-1234ze + khí khác): GWP < 1, độ bền điện ~80% SF6; cần thiết kế lại khoảng cách cách điện, phù hợp trạm trung/cao áp mới.
    • Hỗn hợp không fluorocarbon (N₂ + CO₂ + O₂): GWP = 0; yêu cầu dung tích bình lớn hơn ~1,5 lần do bền điện thấp hơn; phạm vi ứng dụng hạn chế.
  • Hệ quả thiết kế: Khi chuyển sang GIS không SF6, cần dự trữ không gian cho khoang chứa khí, phụ kiện kiểm tra độ kín; tủ RMU có thể tăng kích thước 10–15% theo cấu hình khí thay thế.

Yêu cầu nối đất và phối hợp đấu nối lưới

  • Giới hạn điện trở: Trạm ≥110 kV: ≤4 Ω (làm việc) và ≤10 Ω (chống sét/lặp lại). Trạm 6–35 kV: ≤10 Ω quanh năm. Trạm <1 kV: ≤4 Ω (đất ẩm) hoặc ≤8 Ω (đất khô). Đây là cơ sở đánh giá chất lượng nối đất trạm điện và an toàn.
  • Thành phần hệ thống nối đất:
    • Điện cực: thép mạ kẽm (mạ ≥70 μm) hoặc inox 316L; Ø16 mm; dài ≥2,5 m (trạm ≥35 kV) hoặc ≥2 m (trạm <35 kV); tối thiểu 2 điện cực dự phòng; chôn sâu ≥2 m.
    • Dây nối đất: đồng ≥6 mm² hoặc thép mạ kẽm ≥16 mm² (≥35 kV); không dùng nhôm; liên kết cơ khí bằng khóa vít không gỉ, không sơn.
    • Tấm nối đất (nếu dùng): đồng hoặc thép mạ kẽm; ≥40×40 cm (≥35 kV) hoặc ≥25×25 cm (<35 kV); chôn ≥1,5 m.
  • Đo kiểm và nghiệm thu:
    • Thi công: đo điện trở trong quá trình triển khai; nếu R > 20 Ω cần bổ sung điện cực/xử lý đất; đo đến khi đạt giới hạn.
    • Vận hành: đo trước đóng điện; định kỳ 2 lần/năm (mưa và khô); lập báo cáo năm, gửi đơn vị quản lý lưới. Dụng cụ: máy đo điện trở đất chuyên dụng, sai số ±10%.
  • Phối hợp với đơn vị quản lý: Nộp thiết kế nối đất thẩm duyệt trước thi công; thông báo lịch đo kiểm ≥5 ngày; có đại diện điện lực giám sát; bàn giao và lưu trữ biên bản, báo cáo định kỳ.

Tác động tới thiết kế và vận hành (2026)

  • Thiết kế: Hồ sơ PCCC chi tiết làm tăng thời lượng thiết kế; quy hoạch không gian bình khí cách điện và báo cháy; mạng nối đất phức tạp hơn để đạt ≤4 Ω ở nhiều địa chất; dùng SF6 thay thế có thể cần điều chỉnh khoảng cách cách điện/kích thước tủ.
  • Vận hành: Hệ thống tự động giảm rủi ro cháy nổ đáng kể; giám sát nhiệt dầu phát hiện sớm suy giảm cách điện; song phát sinh yêu cầu bảo dưỡng định kỳ cao hơn và nguy cơ báo động giả ở môi trường ẩm/bụi.

Rủi ro trọng yếu và best-practice triển khai

  • Rủi ro thiết kế & xây dựng: Hồ sơ thẩm duyệt thiếu có thể kéo dài tiến độ; nối đất khó đạt chuẩn ở khu vực đất mặn/cát; chọn khí không phù hợp điều kiện ẩm làm suy giảm bền điện.
  • Rủi ro vận hành & môi trường: Báo cháy giả do ẩm/bụi; điện trở nối đất tăng theo thời gian do xâm thực/lỏng mối nối; rò rỉ khí do lão hóa; phát thải SF6 vượt ngưỡng dễ bị xử phạt.
  • Thực hành khuyến nghị:
    • Chuẩn bị hồ sơ PCCC sớm ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, gửi thẩm duyệt trước thi công 4–6 tuần.
    • Ưu tiên vị trí trạm có địa chất thuận lợi để đạt tiêu chí nối đất trạm điện; đo R xuyên suốt thi công thay vì chờ hoàn thành.
    • Cân nhắc CAF khi lựa chọn SF6 thay thế; thiết kế PCCC tích hợp SCADA/DMS để giám sát từ xa.
    • Kiểm tra áp lực, độ kín bình khí tại nhà máy trước vận chuyển; lập kế hoạch bảo dưỡng PCCC theo tháng/quý/năm; đào tạo vận hành xử lý khí cách điện mới.
    • Lập kế hoạch giảm phát thải SF6: kiểm tra rò rỉ hằng năm, thay khớp nối cũ; phối hợp báo cáo định kỳ với đơn vị quản lý lưới.

Thiết bị báo cháy, chữa cháy và mô-đun GIS không dùng SF6 trong trạm

PCCC bắt buộc, lộ trình thay SF6 và tiêu chí nối đất – đấu nối lưới.

Các yếu tố chi phối chi phí đầu tư: thiết kế, thi công, nghiệm thu và biến động thị trường.

Chi phí trạm điện bị tác động bởi: (i) thiết kế đáp ứng sơ đồ tin cậy, mở rộng và tích hợp PCCC/môi trường theo QCVN 26:2025/BCT; (ii) xây dựng với yêu cầu hành lang an toàn, chống sét, hệ thống phụ trợ, bố trí trong nhà/ngoài trời/đi ngầm; (iii) thí nghiệm nghiệm thu gồm kiểm tra nối đất, bảo vệ–đo lường, thẩm duyệt PCCC bắt buộc với trạm ≥110 kV. Ngoài ra là lạm phát, tỷ giá nhập thiết bị như GIS, đồng/thép và logistics. Thực hành tốt gồm dự phòng hợp đồng dài hạn, đa dạng nguồn cung nội địa đạt chuẩn. Với trạm 2026, tối ưu những hạng mục trên là then chốt để kiểm soát Chi phí trạm biến áp 2026 và các yếu tố tác động.

Việc lượng hóa/kiểm soát chi phí trạm phụ thuộc trực tiếp mức tuân thủ QCVN 26:2025/BCT, cấu hình kỹ thuật, điều kiện thi công và quy trình nghiệm thu. Với trạm 110 kV và cao hơn, mọi lựa chọn từ thiết bị đến biện pháp thi công đều quy chiếu theo IEC/TCVN liên quan, tác động rõ nét đến chi phí.

Phương án thiết bị: thiết kế AIS GIS và hệ quả chi phí

  • AIS (Air Insulated Switchgear): bố trí ngoài trời, cần hành lang an toàn rộng theo QCVN 26:2025/BCT, đảm bảo khoảng cách cách điện không khí cho cấp ≥110 kV, hệ nối đất toàn trạm với điện trở mục tiêu ≤1 Ω, tích hợp bảo vệ–đo lường dùng rơle số theo IEC 61850 và phương án PCCC theo QCVN 06:2022/BXD, QCVN 10:2026/BCA. Nền móng/kết cấu phải xét tải trọng gió/động đất; các hạng mục này làm tăng chi phí do vật liệu, khối lượng xây lắp và yêu cầu khoảng trống.
  • GIS (Gas Insulated Switchgear): thiết kế kín khí SF6 tiết kiệm không gian, phù hợp khu vực hạn chế hành lang. Tuy nhiên cần kiểm tra độ kín định kỳ, hệ xử lý khí thải và bảo vệ quá áp theo IEC 62271-203. Phương án này thường ưu tiên cấp ≥220 kV để giảm hành lang; với trạm 110 kV quỹ đất chật, GIS tối ưu diện tích nhưng chi phí thiết bị và yêu cầu bảo dưỡng chuyên biệt cao hơn.

Hành lang an toàn và hệ thống nối đất

  • Hành lang: cần thỏa thuận với đơn vị quản lý lưới, đảm bảo khoảng cách an toàn; với cấp ≥110 kV, hành lang tham chiếu 20–30 m tùy vị trí. Quỹ đất và phương án bố trí liên hệ chặt với chi phí, đặc biệt ở đô thị/hành lang hạn chế.
  • Nối đất: toàn trạm triển khai vòng nối đất kết hợp cọc sâu ≥3 m; tính toán theo TCVN/IEC (TCVN 10860, IEC 60364; IEC 61936-1) với điện trở mục tiêu 0,5–1 Ω theo QCVN 26:2025/BCT. Đo kiểm điện trở nối đất, đánh giá điện áp bước–tiếp xúc là điều kiện bắt buộc trước đóng điện.

Bảo vệ – đo lường và tích hợp tự động hóa

  • Bảo vệ: cấu hình bảo vệ quá dòng, khoảng cách, so lệch theo IEC 60255; kiến trúc truyền thông theo IEC 61850 kết nối SCADA phục vụ vận hành tự động. Mức tích hợp này ảnh hưởng trực tiếp chi phí do yêu cầu đồng bộ thiết bị, thử nghiệm hệ thống và khả năng mở rộng.
  • Đo lường: đo điện năng, chất lượng điện; đồng bộ dữ liệu phục vụ giám sát và xây dựng phương thức vận hành đáp ứng lưới truyền tải/phân phối.

Yêu cầu PCCC đối với trạm ≥110 kV

  • Trang bị PCCC theo QCVN 07-5:2023/BXD gồm bình chữa cháy CO2/bột, sprinkler tự động, ngăn cháy lan bậc chịu lửa II và lối thoát nạn riêng. Thẩm duyệt/ngiệm thu PCCC phải phù hợp yêu cầu kỹ thuật đã thiết kế.
  • Với bố trí ngoài trời kiểu AIS và thiết bị dầu, xem xét phun sương, báo cháy tự động theo QCVN 06:2022/BXD và QCVN 10:2026/BCA để bảo đảm an toàn vận hành, giảm rủi ro pháp lý.

Khung pháp lý, thiết kế tin cậy và nghiệm thu hệ thống

  • QCVN 26:2025/BCT (Thông tư 51/2025/TT-BCT) áp dụng bắt buộc từ 01/06/2026 cho trạm ≥110 kV, yêu cầu sơ đồ cấp điện tin cậy (N-1), quy định lắp thiết bị, cáp ngầm/đường dây và tổ chức nghiệm thu.
  • Nghiệm thu thiết bị chính theo điều khoản chuyên mục: kiểm tra định kỳ máy biến áp (1.9.5.3.2), thử cáp/lắp đặt theo 2.1.11.6, đo điện trở nối đất, thử chức năng bảo vệ–đo lường và tích hợp SCADA trước vận hành.
  • An toàn thi công theo QCVN 25:2025/BCT: làm việc không điện, nối đất tạm, bảo hộ, cảnh giới; đây là điều kiện then chốt bảo đảm tiến độ và chất lượng thi công thiết kế AIS/GIS.

Checklist triển khai dự án từ thiết kế đến nghiệm thu

  1. Thiết kế: xác định sơ đồ 1.5/N-1, chọn AIS/GIS theo hành lang, điều kiện môi trường; tính nối đất (≤0,5–1 Ω), tối ưu bố trí nhằm giảm chi phí.
  2. Thi công: lắp cáp/thiết bị theo QCVN 26:2025/BCT mục 2.1.11.6, xây nền móng; với GIS tuân thủ quy trình lắp đặt, kiểm tra kín khí SF6; rà soát hành lang và môi trường trước triển khai.
  3. Nghiệm thu: thử bảo vệ; đo điện trở nối đất; kiểm tra định kỳ máy biến áp (1.9.5.3.2); nghiệm thu PCCC trạm (thử báo cháy, sprinkler); nghiệm thu lưới theo QCVN 26:2025/BCT và tổ chức vận hành thử TĐL.

Rủi ro kỹ thuật – thị trường – pháp lý tác động chi phí

  • Kỹ thuật: chậm do không đáp ứng hành lang an toàn, PCCC; rò rỉ SF6 ở GIS; sự cố nối đất gây gián đoạn – đều tác động tiến độ và chi phí.
  • Thị trường: lạm phát/tỷ giá tăng giá thiết bị theo IEC (GIS, rơle); biến động đồng, thép ảnh hưởng cáp/kết cấu; rủi ro logistics do chuỗi cung ứng.
  • Pháp lý: từ 01/06/2026, không tuân thủ QCVN 26:2025/BCT có thể bị đình chỉ dự án, đặc biệt với trạm 110 kV trở lên.

Thực hành tốt để quản trị rủi ro và tối ưu chi phí

  • Hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp AIS/GIS, máy biến áp để khóa tỷ giá/lạm phát; ưu tiên nguồn nội địa (dây đồng, thép, cáp đạt TCVN) khi phù hợp giảm rủi ro logistics.
  • Đa dạng nguồn cung nội địa đạt QCVN/IEC; kiểm tra chứng nhận chất lượng trước tích hợp hệ thống.
  • Mô phỏng 3D phương án hành lang, mạng nối đất trước thi công; lập phương án dự phòng cho PCCC/logistics; huấn luyện an toàn theo QCVN 25:2025/BCT; giám sát định kỳ theo QCVN 26:2025/BCT, có thể tích hợp BIM theo dõi biến động thị trường.

Triển khai đúng chuẩn QCVN 26:2025/BCT, chọn thiết kế AIS/GIS phù hợp quỹ đất–vận hành, cùng quy trình nghiệm thu PCCC chặt chẽ sẽ giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí trạm trong giai đoạn xây dựng và vận hành dài hạn.

Bản vẽ kỹ thuật, thi công hiện trường trạm điện và bộ thử rơ le

Thiết kế–thi công–nghiệm thu cùng biến động thị trường quyết định ngân sách.

Rủi ro chuỗi cung ứng và bài học kinh nghiệm để rút ngắn tiến độ.

Rủi ro gồm gián đoạn đồng/thép, logistics do địa chính trị; không đạt QCVN dẫn tới bị từ chối nghiệm thu; sự cố PCCC/môi trường làm tăng trách nhiệm pháp lý. Bài học cho trạm 2026: ưu tiên thiết kế modular với trạm kiosk/GIS để giảm 20–30% thời gian thi công; tích hợp số hóa sớm tránh nâng cấp sau; kiểm toán nối đất và PCCC ngay từ thiết kế; đa dạng nhà cung cấp đạt 11TCN/QCVN. Những thực hành này tác động rõ tới chi phí và tiến độ, qua đó giúp kiểm soát Chi phí trạm biến áp 2026 và các yếu tố ảnh hưởng.

1. Biến động cung ứng vật liệu và tác động đến tiến độ

Dự án trạm giai đoạn 2025–2026 đối mặt rủi ro chuỗi cung ứng khi đồng, thép, linh kiện điện và GIS/kiosk chịu ảnh hưởng địa chính trị, đứt gãy logistics. Cung nhiên liệu đầu vào hệ thống điện cũng gây sức ép: 6 tháng đầu 2025, cung than đạt 52,3% kế hoạch; TKV dự kiến 19,23 triệu tấn cho nửa cuối năm để bù đắp, song độ trễ logistics vẫn hiện hữu [3][4]. Điều này kéo theo nguy cơ thiếu linh kiện GIS và chậm giao lô thiết bị chính.

Tác động hiện trường
  • Các dự án nâng cấp TBA 500 kV Hòa Bình, Hà Tĩnh; 220 kV Hà Đông, Thái Nguyên, Vinh chịu thách thức vận chuyển–xếp dỡ nhưng hoàn thành nhờ tổ chức thi công quyết liệt (ví dụ: TBA 220 kV Hà Đông hoàn tất 10/1/2026) [1].
  • Những hạng mục trọng điểm như đường dây 500 kV Nho Quan – Phủ Lý – Thường Tín, nâng công suất TBA 500 kV Hòa Bình và Phố Nối cần đẩy nhanh để giảm tải lưới truyền tải [3].
  • Thực hành logistics: ưu tiên vị trí gần cảng/điểm cập tàu để rút ngắn vận chuyển, lắp đặt thiết bị GIS/kiosk, tiết kiệm chi phí và thu hẹp cửa sổ thi công [8].

2. Kiểm soát chất lượng, nghiệm thu và tuân thủ

Rủi ro pháp lý xuất hiện khi không đáp ứng yêu cầu tuân thủ QCVN 11TCN, đặc biệt ở hệ thống điều khiển–giám sát SCADA kết nối trung tâm điều khiển xa cho mô hình không người trực. Nghiệm thu cần hoàn tất trước mốc vận hành 2026 để tránh ách tắc đưa công trình vào khai thác [1][2].

  • Thiết lập kiểm toán nội bộ ngay từ thiết kế; số hóa quy trình nghiệm thu để kiểm soát tuân thủ QCVN 11TCN theo các mốc thiết kế–chế tạo–lắp đặt [1][2].
  • Đa dạng nhà cung cấp – chỉ chọn đơn vị/thiết bị đáp ứng chuẩn công nghiệp Việt Nam nhằm giảm rủi ro chuỗi cung ứng và hạn chế thay đổi thiết kế/đấu nối cuối kỳ [1][2].

3. PCCC và môi trường trong giai đoạn vận hành

Với các dự án mới đóng điện, rủi ro sự cố PCCC trạm điện và môi trường cần kiểm soát chặt. Trường hợp TBA 220 kV Duyên Hải (đóng điện giai đoạn 2 ngày 28/11/2025) đặt mục tiêu vận hành an toàn từ đầu 2026, nhấn mạnh yêu cầu hạn chế sự cố chủ quan [2]. Trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra sự cố có thể ảnh hưởng trực tiếp an toàn hệ thống điện quốc gia [3][5].

  • Kiểm toán PCCC từ thiết kế, tích hợp giải pháp tự động vào kiến trúc trạm; với thiết kế modular kiosk/GIS, tích hợp PCCC tự động giúp giảm rủi ro lan truyền và tác động môi trường [1][2].

4. Bài học rút ngắn tiến độ có thể nhân rộng

  • Thiết kế modular kiosk/GIS: áp dụng module lắp ghép, tiền chế rút ngắn 20–30% tổng thời gian, phù hợp bối cảnh vận chuyển khó; đã áp dụng tại các dự án nâng cấp TBA 500/220 kV miền Bắc [1][8]. Đây là đòn bẩy trực tiếp cho nút thắt chuỗi cung ứng nhờ thời gian lắp đặt rút gọn.
  • Số hóa sớm: thiết kế/triển khai SCADA ngay từ đầu để bảo đảm giám sát–điều khiển đồng bộ, hỗ trợ vận hành không người trực; kinh nghiệm tại TBA Hà Đông cho thấy tiếp cận này rút ngắn đường găng tích hợp–nghiệm thu [1].
  • Kiểm toán chất lượng và PCCC từ thiết kế: liên kết kiểm toán nội bộ, hồ sơ thiết kế và yêu cầu PCCC trạm điện giúp giảm vòng lặp khắc phục khi nghiệm thu [1][2].
  • Chuỗi cung ứng linh hoạt: đa dạng nhà cung cấp đạt chuẩn trong nước, ưu tiên nguồn nội địa cho than/khí/vật liệu theo khả năng thị trường để giảm phụ thuộc và biến động giao hàng [3][4].
  • Quy hoạch thi công gắn với hạ tầng cảng: chọn tuyến vận chuyển ngắn, bãi tập kết gần mặt bằng để tối ưu lắp đặt thiết bị GIS/kiosk cồng kềnh [8].

5. Chi phí, tiến độ và quản trị rủi ro đến 2026

  • Chi phí: chịu tác động tăng bởi đồng/thép và logistics; hiệu quả giảm tải lưới từ các dự án mới giúp cân bằng chi phí hệ thống [1][3][7]. Giải pháp: duy trì tồn kho an toàn, đa dạng nguồn cung [3][4].
  • Tiến độ: nguy cơ trễ nếu thiếu vật tư, song có thể bù nhờ modular kiosk và trạm GIS; trường hợp Duyên Hải hướng tới vận hành ổn định 2026 minh chứng cách tiếp cận chuẩn hóa–tiền chế [1][2][6].
  • Điều hành danh mục: đẩy nhanh 215 công trình lưới trong 2025, ưu tiên nút 500 kV (như Thái Bình) và tuyến đường dây–TBA quan trọng để kịp giảm tải [3][5][6].
  • Kịch bản vận hành: xây dựng 3 kịch bản cung ứng (cơ sở/điều hành/dự phòng), phối hợp rà soát tiến độ với EVN; theo dõi phương thức vận hành hệ thống điện 2026 theo Quyết định 3477/QĐ-BCT [4][9].
Checklist triển khai nhanh (áp dụng ngay tại hiện trường)
  • Đánh giá, cập nhật rủi ro chuỗi cung ứng: xác định nguồn thay thế cho đồng/thép/GIS, đàm phán hợp đồng linh hoạt [3][4].
  • Thiết lập kiểm soát tuân thủ QCVN 11TCN từ giai đoạn thiết kế; số hóa nghiệm thu, nhật ký chất lượng [1].
  • Thiết kế PCCC trạm điện tích hợp; thực hiện kiểm toán an toàn sớm [2].
  • Ưu tiên modular kiosk/GIS để rút ngắn đường găng lắp đặt; đa dạng nhà cung cấp đạt chuẩn [1][8].
  • Giám sát vận hành theo Quyết định 3477/QĐ-BCT, cập nhật kịch bản dự phòng nguồn–tải [3][9].

Các kinh nghiệm cho thấy khi đồng thời kiểm soát rủi ro chuỗi cung ứng, tuân thủ QCVN 11TCN và chuẩn PCCC trạm điện, các mốc 2026 khả thi hơn nhờ cấu hình modular kiosk, chuẩn hóa lắp đặt với trạm GIS và các giải pháp số hóa–nghiệm thu sớm.

Dòng thời gian dự án trạm với khối kiosk/GIS và danh sách kiểm toán

Thiết kế modular, số hóa sớm và đa dạng nguồn cung giúp giảm rủi ro.

Cập nhật quy chuẩn và PCCC, lựa chọn công nghệ GIS/kiosk cùng số hóa vận hành, quản trị rủi ro vật liệu–logistics và tuân thủ nối đất/đấu nối là nền tảng kỹ thuật–đầu tư–chiến lược cho dự án giai đoạn 2026. Áp dụng thực hành tốt giúp tối ưu tiến độ, O&M và bền vững môi trường. Từ đó, Chi phí trạm biến áp 2026 và các yếu tố tác động được kiểm soát chặt, phù hợp khung pháp lý mới và định hướng phát triển lưới điện.

Liên hệ QuangAnhcons – Hotline: +84 9 1975 8191 để trao đổi yêu cầu dự án theo QCVN 26:2025/BCT, PCCC, GIS/kiosk, số hóa và phương án đấu nối phù hợp.

Dựa trên nội dung nghiên cứu, phạm vi công việc liên quan dịch vụ của QuangAnhcons gồm: tư vấn thiết kế bám QCVN 26:2025/BCT và tham chiếu 11TCN; giải pháp trạm GIS/kiosk theo điều kiện không gian, lắp đặt, vận hành; tích hợp số hóa bảo vệ–đo lường để giám sát thời gian thực, tối ưu O&M; tư vấn PCCC theo Nghị định 105/2025, TCVN 5738:2021, TCVN 3890:2023; khuyến nghị môi trường với SF6 và khí thay thế; triển khai hệ nối đất theo ngưỡng điện trở quy định; hỗ trợ thí nghiệm nghiệm thu và phối hợp đấu nối lưới với đơn vị quản lý. Mục tiêu là bảo đảm tuân thủ, tối ưu tiến độ và kiểm soát chi phí trong bối cảnh trạm 2026.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *